Trong y học cổ truyền (YHCT), mỗi vị dược liệu được mô tả bằng tính, vị, quy kinh và công năng. Dựa vào công năng chính, các vị thuốc được xếp thành từng nhóm như thuốc bổ, thuốc thanh nhiệt, thuốc hoạt huyết hay thuốc tiêu đạo.
Bài viết này điểm qua những vị dược liệu thường gặp trong nhà thuốc đông y, sắp xếp theo nhóm để bạn dễ tra cứu.
Nhóm thuốc bổ
Thuốc bổ dùng khi cơ thể hư nhược. YHCT chia nhóm này thành bổ khí, bổ huyết, bổ âm và bổ dương.
Bổ khí, kiện tỳ
- Hoài sơn: vị ngọt, tính bình, quy kinh tỳ, phế, thận. Thường được dùng để kiện tỳ, bổ phế, ích thận, cố tinh.
- Bạch truật: vị đắng, ngọt, tính ôn, quy kinh tỳ, vị. Theo YHCT, bạch truật có công năng kiện tỳ ích khí, táo thấp, chỉ hãn (cầm mồ hôi) và an thai.
Bổ huyết
- Đương quy: vị ngọt, cay, tính ôn, quy kinh can, tâm, tỳ. Đương quy vừa bổ huyết vừa hoạt huyết, thường có mặt trong các bài thuốc điều kinh.
- A giao: vị ngọt, tính bình. Theo YHCT, a giao bổ huyết, chỉ huyết, tư âm nhuận phế.
Bổ âm, bổ dương
- Câu kỷ tử: vị ngọt, tính bình, quy kinh can, thận. Thường được dùng để tư bổ can thận, ích tinh, minh mục (sáng mắt).
- Ba kích: vị cay, ngọt, tính hơi ôn, quy kinh thận. Ba kích được xếp vào nhóm bổ dương, có công năng bổ thận dương, mạnh gân xương.
- Đỗ trọng: vị ngọt, tính ôn, quy kinh can, thận. Theo YHCT, đỗ trọng bổ can thận, cường cân cốt, an thai.
Nhóm thuốc thanh nhiệt
Thuốc thanh nhiệt có tính hàn hoặc lương, dùng khi cơ thể có nhiệt. Tùy công năng, nhóm này chia nhỏ thành thanh nhiệt giải độc, thanh nhiệt tả hỏa, thanh nhiệt lương huyết…
- Kim ngân hoa: vị ngọt, tính hàn, quy kinh phế, vị, tâm. Đây là vị tiêu biểu của nhóm thanh nhiệt giải độc.
- Bồ công anh: vị đắng, ngọt, tính hàn. Theo YHCT, bồ công anh thanh nhiệt giải độc, tiêu ung tán kết.
- Chi tử: vị đắng, tính hàn, quy kinh tâm, phế, tam tiêu. Chi tử thường được dùng để tả hỏa trừ phiền, thanh nhiệt lợi thấp.
- Hạ khô thảo: vị đắng, cay, tính hàn, quy kinh can, đởm. Theo YHCT, hạ khô thảo thanh can hỏa, tán uất kết.
Nhóm thuốc hoạt huyết
Thuốc hoạt huyết giúp lưu thông khí huyết, thường dùng khi YHCT chẩn đoán có huyết ứ. Nhóm này cần thận trọng với phụ nữ có thai.
- Tam thất: vị ngọt, hơi đắng, tính ôn, quy kinh can, vị. Tam thất nổi tiếng với công năng hóa ứ chỉ huyết, tiêu thũng định thống.
- Ngưu tất: vị đắng, chua, tính bình, quy kinh can, thận. Theo YHCT, ngưu tất hoạt huyết thông kinh, bổ can thận, mạnh gân xương và dẫn thuốc đi xuống.
- Ích mẫu: vị đắng, cay, tính hơi hàn. Ích mẫu thường được dùng trong các bài thuốc hoạt huyết điều kinh, lợi thủy.
- Kê huyết đằng: vị đắng, ngọt, tính ôn. Theo YHCT, kê huyết đằng vừa hoạt huyết vừa bổ huyết, thư cân hoạt lạc.
Nhóm thuốc tiêu đạo
Thuốc tiêu đạo giúp tiêu hóa thức ăn bị tích trệ, YHCT gọi là “thực tích”.
- Mạch nha: vị ngọt, tính bình, quy kinh tỳ, vị. Mạch nha có công năng tiêu thực, hòa trung; dùng liều cao có tác dụng hồi nhũ (làm giảm sữa), nên phụ nữ đang cho con bú cần lưu ý.
- Thần khúc: vị ngọt, cay, tính ôn. Theo YHCT, thần khúc tiêu thực hòa vị, thường phối hợp với mạch nha và sơn tra.
Nhóm thuốc ôn lý và giải biểu
Ôn lý (trừ hàn bên trong)
- Can khương: vị cay, tính nhiệt, quy kinh tỳ, vị, tâm, phế. Can khương có công năng ôn trung tán hàn, hồi dương thông mạch.
- Đinh hương: vị cay, tính ôn. Theo YHCT, đinh hương ôn trung giáng nghịch, thường được dùng khi tỳ vị hư hàn.
Giải biểu
- Quế chi: vị cay, ngọt, tính ôn. Quế chi phát hãn giải cơ, ôn thông kinh mạch.
- Cát căn: vị ngọt, cay, tính lương. Theo YHCT, cát căn giải cơ thoái nhiệt, sinh tân chỉ khát.
Bảng tóm tắt theo nhóm
| Nhóm | Công năng chung | Vị tiêu biểu |
|---|---|---|
| Bổ khí, kiện tỳ | Kiện tỳ, ích khí | Hoài sơn, bạch truật |
| Bổ huyết | Dưỡng huyết | Đương quy, a giao |
| Bổ âm, bổ dương | Bổ can thận | Câu kỷ tử, ba kích, đỗ trọng |
| Thanh nhiệt | Thanh nhiệt, giải độc, tả hỏa | Kim ngân hoa, bồ công anh, chi tử |
| Hoạt huyết | Lưu thông huyết, hóa ứ | Tam thất, ngưu tất, ích mẫu |
| Tiêu đạo | Tiêu thực, hòa vị | Mạch nha, thần khúc |
| Ôn lý | Ôn trung, tán hàn | Can khương, đinh hương |
Lưu ý khi tìm hiểu công dụng dược liệu
- Trong thực tế, dược liệu ít khi dùng đơn lẻ mà được phối hợp thành bài thuốc theo nguyên tắc quân, thần, tá, sứ. Bạn có thể đọc thêm tại bài tổng quan dược liệu đông y.
- Công dụng chỉ phát huy đúng khi dược liệu đạt chất lượng. Xem thêm cách phân biệt dược liệu thật, giả để tránh mua phải hàng kém.
Dược liệu không phải là thuốc chữa bệnh; nên dùng theo chỉ dẫn của thầy thuốc YHCT.
Liên hệ Dược Khang
Cần tư vấn hoặc báo giá các vị dược liệu trên, vui lòng gọi hoặc nhắn Zalo 0913 069 855, hoặc gửi yêu cầu qua trang liên hệ.