Can khương là thân rễ gừng đã phơi hoặc sấy khô, khác với sinh khương là gừng tươi. Theo y học cổ truyền, can khương vị cay, tính nhiệt, quy vào các kinh Tỳ, Vị, Tâm, Phế, Thận, có công năng ôn trung tán hàn, hồi dương thông mạch và ôn phế hóa ẩm. Đây là vị thuốc chủ yếu trong nhóm ôn lý, có mặt trong các bài Lý trung thang và Tứ nghịch thang.
Thông tin dược liệu
| Tên khác | Gừng khô, Bạch khương |
|---|---|
| Tên khoa học | Zingiber officinale Roscoe |
| Họ | Gừng (Zingiberaceae) |
| Bộ phận dùng | Thân rễ đã phơi hoặc sấy khô |
| Tính vị | Vị cay; tính nhiệt |
| Quy kinh | Tỳ, Vị, Tâm, Phế, Thận |
| Nhóm | Ôn lý – hành khí |
Công năng theo y học cổ truyền
- Ôn trung tán hàn
- Hồi dương thông mạch
- Ôn phế hóa ẩm
Ứng dụng trong y học cổ truyền
- Y học cổ truyền dùng trong các chứng tỳ vị hư hàn với bụng lạnh đau, nôn mửa, đại tiện lỏng
- Dùng trong chứng vong dương với chân tay giá lạnh, mạch vi theo y học cổ truyền
- Dùng trong chứng ho, đờm loãng nhiều do hàn ẩm phạm phế
- Là vị thuốc trong bài Lý trung thang, Tứ nghịch thang
Liều dùng tham khảo: 3–10 g/ngày, dạng thuốc sắc hoặc hoàn tán, thường phối hợp trong bài thuốc
Kiêng kỵ và thận trọng
- Người âm hư nội nhiệt, huyết nhiệt gây xuất huyết không nên dùng
- Phụ nữ có thai cần thận trọng
Cách nhận biết Can khương đạt chất lượng
- Thân rễ dẹt, phân nhánh hình ngón tay, hoặc thái phiến dọc, phiến xéo
- Mặt ngoài màu vàng xám đến nâu nhạt, có nếp nhăn dọc và vết đốt
- Mặt cắt màu trắng vàng đến vàng nhạt, có nhiều xơ, rải rác điểm tinh dầu
- Mùi thơm đặc trưng, vị cay nóng
- Hàng đạt chất lượng khô giòn, nhiều bột, mùi thơm rõ, không mốc mọt
Bảo quản
Bảo quản trong bao bì kín, nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ẩm và mọt. Xem thêm hướng dẫn bảo quản dược liệu.
Thông tin trên mang tính tham khảo theo tài liệu y học cổ truyền. Can khương là dược liệu, không phải là thuốc và không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh. Vui lòng dùng theo chỉ dẫn của thầy thuốc y học cổ truyền.