Đinh hương là nụ hoa đã phơi khô của cây đinh hương thuộc họ Sim, có hình chiếc đinh và mùi thơm nồng đặc trưng do chứa nhiều tinh dầu. Theo y học cổ truyền, đinh hương vị cay, tính ôn, quy vào các kinh Tỳ, Vị, Phế, Thận, có công năng ôn trung giáng nghịch, tán hàn chỉ thống và ôn thận trợ dương. Ngoài làm thuốc, đinh hương còn được dùng phổ biến làm gia vị.
Thông tin dược liệu
| Tên khác | Đinh tử, Công đinh hương, Đinh hương nụ |
|---|---|
| Tên khoa học | Syzygium aromaticum (L.) Merr. & L.M.Perry |
| Họ | Sim (Myrtaceae) |
| Bộ phận dùng | Nụ hoa đã phơi khô |
| Tính vị | Vị cay; tính ôn |
| Quy kinh | Tỳ, Vị, Phế, Thận |
| Nhóm | Ôn lý – hành khí |
Công năng theo y học cổ truyền
- Ôn trung giáng nghịch
- Tán hàn chỉ thống
- Ôn thận trợ dương
Ứng dụng trong y học cổ truyền
- Y học cổ truyền dùng trong các chứng nôn mửa, nấc do vị hàn
- Dùng trong chứng bụng lạnh đau, ăn ít, đại tiện lỏng do tỳ vị hư hàn
- Dùng trong chứng thận dương hư với lưng gối lạnh mỏi theo y học cổ truyền
- Thường phối hợp với Thị đế trong bài Đinh hương thị đế thang
Liều dùng tham khảo: 1–3 g/ngày, dạng thuốc sắc hoặc hoàn tán; dùng ngoài lượng thích hợp
Kiêng kỵ và thận trọng
- Người nhiệt bệnh, âm hư nội nhiệt không nên dùng
- Không dùng chung với Uất kim (theo nguyên tắc tương úy)
Cách nhận biết Đinh hương đạt chất lượng
- Nụ hoa hình đinh, dài khoảng 1–2 cm, gồm đế hoa hình trụ và phần đầu tròn
- Màu nâu đỏ đến nâu sẫm; phần đầu có 4 cánh hoa úp lại thành hình cầu, bao quanh bởi 4 lá đài
- Chất cứng, nhiều dầu; ấn móng tay vào đế hoa thấy dầu rỉ ra
- Mùi thơm nồng đặc trưng, vị cay, tê lưỡi
- Hàng đã bị cất tinh dầu thường nhăn, nhẹ, ít thơm; nụ tốt khi thả vào nước thường chìm hoặc dựng đứng
Bảo quản
Bảo quản trong bao bì kín, nơi khô mát, tránh nhiệt độ cao để giữ tinh dầu. Xem thêm hướng dẫn bảo quản dược liệu.
Thông tin trên mang tính tham khảo theo tài liệu y học cổ truyền. Đinh hương là dược liệu, không phải là thuốc và không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh. Vui lòng dùng theo chỉ dẫn của thầy thuốc y học cổ truyền.