Bạch đậu khấu là quả chín phơi khô của một số loài Amomum thuộc họ Gừng, có mùi thơm mát đặc trưng do chứa tinh dầu. Theo y học cổ truyền, bạch đậu khấu vị cay, tính ôn, quy vào các kinh Phế, Tỳ và Vị, có công năng hóa thấp hành khí, ôn trung chỉ ẩu, khai vị tiêu thực. Khi sắc thuốc, vị này thường được đập dập và cho vào sau để giữ tinh dầu.
Thông tin dược liệu
| Tên khác | Đậu khấu, Khấu nhân, Bạch khấu |
|---|---|
| Tên khoa học | Amomum kravanh Pierre ex Gagnep. |
| Họ | Gừng (Zingiberaceae) |
| Bộ phận dùng | Quả chín đã phơi hoặc sấy khô |
| Tính vị | Vị cay; tính ôn |
| Quy kinh | Phế, Tỳ, Vị |
| Nhóm | Ôn lý – hành khí |
Công năng theo y học cổ truyền
- Hóa thấp hành khí
- Ôn trung chỉ ẩu
- Khai vị tiêu thực
Ứng dụng trong y học cổ truyền
- Y học cổ truyền dùng trong các chứng thấp trở trung tiêu với bụng đầy, ăn không ngon
- Dùng trong chứng nôn mửa do vị hàn theo y học cổ truyền
- Dùng trong chứng ngực bụng đầy tức, khí trệ, ợ hơi
- Thường phối hợp với Hậu phác, Trần bì, Sa nhân trong các bài thuốc hành khí hóa thấp
Liều dùng tham khảo: 3–6 g/ngày, đập dập, cho vào sau khi sắc thuốc; thường phối hợp trong bài thuốc
Kiêng kỵ và thận trọng
- Người âm hư huyết táo, không có hàn thấp không nên dùng
- Không sắc lâu để tránh mất tinh dầu
Cách nhận biết Bạch đậu khấu đạt chất lượng
- Quả gần hình cầu, đường kính khoảng 1,2–1,8 cm, có 3 rãnh dọc mờ
- Vỏ quả mỏng, màu trắng vàng đến vàng nâu nhạt, dễ tách
- Bên trong chia 3 ô, mỗi ô chứa nhiều hạt màu nâu, xếp thành khối
- Mùi thơm mát đặc trưng, vị cay, hơi giống mùi long não
- Quả lép, rỗng ruột hoặc ít mùi thơm là hàng kém chất lượng
Bảo quản
Bảo quản trong bao bì kín, nơi khô mát, tránh nhiệt độ cao để giữ tinh dầu. Xem thêm hướng dẫn bảo quản dược liệu.
Thông tin trên mang tính tham khảo theo tài liệu y học cổ truyền. Bạch đậu khấu là dược liệu, không phải là thuốc và không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh. Vui lòng dùng theo chỉ dẫn của thầy thuốc y học cổ truyền.