Nhục đậu khấu là nhân hạt phơi khô của cây Myristica fragrans thuộc họ Nhục đậu khấu, đồng thời là một loại gia vị quen thuộc. Trong y học cổ truyền, dược liệu thường được lùi trong bột mì hoặc giấy để bớt dầu trước khi dùng. Nhục đậu khấu có vị cay, tính ôn, quy kinh Tỳ, Vị, Đại tràng. Theo y học cổ truyền, vị thuốc có công năng ôn trung hành khí, sáp trường chỉ tả; cần dùng đúng liều.
Thông tin dược liệu
| Tên khác | Nhục quả, Ngọc quả, Hạt nhục đậu khấu |
|---|---|
| Tên khoa học | Myristica fragrans Houtt. |
| Họ | Nhục đậu khấu (Myristicaceae) |
| Bộ phận dùng | Nhân hạt đã phơi hoặc sấy khô; thường dùng dạng lùi (ổi) để bớt dầu |
| Tính vị | Vị cay; tính ôn |
| Quy kinh | Tỳ, Vị, Đại tràng |
| Nhóm | Ôn lý – hành khí |
Công năng theo y học cổ truyền
- Ôn trung, hành khí
- Sáp trường, chỉ tả
Ứng dụng trong y học cổ truyền
- Theo y học cổ truyền dùng trong chứng tỳ vị hư hàn, tiêu chảy kéo dài
- Tiêu chảy lúc sáng sớm do tỳ thận dương hư, thường phối hợp trong bài Tứ thần hoàn
- Bụng trướng đau do hàn, ăn kém, nôn mửa
Liều dùng tham khảo: 3–10 g/ngày, dạng thuốc sắc; hoàn tán 1,5–3 g mỗi lần
Kiêng kỵ và thận trọng
- Không dùng quá liều: dùng liều cao có thể gây ngộ độc (chóng mặt, buồn nôn, rối loạn tri giác)
- Người tiêu chảy do thấp nhiệt không dùng
Cách nhận biết Nhục đậu khấu đạt chất lượng
- Hạt hình trứng hoặc hình bầu dục, dài khoảng 2–3 cm, đường kính 1,5–2,5 cm
- Mặt ngoài màu nâu xám hoặc nâu vàng, có vân lưới nhăn và rãnh dọc nông
- Chất cứng, mặt cắt có vân như đá hoa cẩm thạch xen kẽ màu nâu sẫm và vàng nhạt, có dầu
- Mùi thơm mạnh đặc trưng, vị cay; hàng tốt hạt to, nặng, chắc, nhiều dầu, không mọt
Bảo quản
Bảo quản trong bao bì kín, nơi khô mát, tránh nhiệt độ cao làm bay tinh dầu và dầu hóa. Xem thêm hướng dẫn bảo quản dược liệu.
Thông tin trên mang tính tham khảo theo tài liệu y học cổ truyền. Nhục đậu khấu là dược liệu, không phải là thuốc và không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh. Vui lòng dùng theo chỉ dẫn của thầy thuốc y học cổ truyền.