Bạch truật là thân rễ đã phơi hoặc sấy khô của cây bạch truật thuộc họ Cúc. Theo y học cổ truyền, bạch truật vị đắng, ngọt, tính ôn, quy vào kinh Tỳ và Vị, có công năng kiện tỳ ích khí, táo thấp lợi thủy, chỉ hãn và an thai. Đây là vị thuốc chủ chốt trong nhóm bổ khí kiện tỳ, có mặt trong bài Tứ quân tử thang và nhiều cổ phương khác.
Thông tin dược liệu
| Tên khác | Ư truật, Đông truật |
|---|---|
| Tên khoa học | Atractylodes macrocephala Koidz. |
| Họ | Cúc (Asteraceae) |
| Bộ phận dùng | Thân rễ đã phơi hoặc sấy khô |
| Tính vị | Vị đắng, ngọt; tính ôn |
| Quy kinh | Tỳ, Vị |
| Nhóm | Bổ khí – kiện tỳ |
Công năng theo y học cổ truyền
- Kiện tỳ ích khí
- Táo thấp lợi thủy
- Chỉ hãn
- An thai
Ứng dụng trong y học cổ truyền
- Y học cổ truyền dùng trong các chứng tỳ khí hư với ăn kém, bụng đầy, đại tiện lỏng, mệt mỏi
- Dùng trong chứng đàm ẩm, thủy thũng do tỳ hư theo y học cổ truyền
- Dùng trong chứng biểu hư tự ra mồ hôi
- Dùng trong chứng động thai do tỳ hư theo y học cổ truyền
- Là vị thuốc trong bài Tứ quân tử thang cùng Nhân sâm, Bạch linh, Cam thảo
Liều dùng tham khảo: 6–12 g/ngày, dạng thuốc sắc hoặc hoàn tán; dùng sống hoặc sao tùy mục đích
Kiêng kỵ và thận trọng
- Người âm hư nội nhiệt, tân dịch hao tổn, khát nhiều không nên dùng
Cách nhận biết Bạch truật đạt chất lượng
- Thân rễ khối mập, hình dạng không đều, có nhiều u lồi; thường thái phiến
- Mặt ngoài màu vàng xám đến nâu xám, có nếp nhăn và vết rễ con
- Mặt cắt màu trắng vàng đến nâu nhạt, rải rác điểm tinh dầu màu vàng nâu
- Mùi thơm đặc trưng, vị ngọt hơi cay, nhai hơi dính
- Hàng đạt chất lượng chắc, nặng, mặt cắt nhiều dầu, không mốc mọt
Bảo quản
Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ẩm; kiểm tra định kỳ để phòng mốc và mọt. Xem thêm hướng dẫn bảo quản dược liệu.
Thông tin trên mang tính tham khảo theo tài liệu y học cổ truyền. Bạch truật là dược liệu, không phải là thuốc và không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh. Vui lòng dùng theo chỉ dẫn của thầy thuốc y học cổ truyền.