Bạch biển đậu là hạt già của cây đậu ván trắng, một loài thuộc họ Đậu được trồng phổ biến ở nhiều vùng. Theo y học cổ truyền, bạch biển đậu vị ngọt, tính hơi ôn, quy vào kinh Tỳ và Vị, có công năng kiện tỳ hóa thấp, hòa trung và tiêu thử. Vị thuốc tính hòa hoãn, thường được phối hợp trong các bài thuốc kiện tỳ cùng Bạch linh, Bạch truật, Hoài sơn.
Thông tin dược liệu
| Tên khác | Đậu ván trắng, Biển đậu, Bạch đậu |
|---|---|
| Tên khoa học | Lablab purpureus (L.) Sweet |
| Họ | Đậu (Fabaceae) |
| Bộ phận dùng | Hạt già đã phơi hoặc sấy khô |
| Tính vị | Vị ngọt; tính hơi ôn |
| Quy kinh | Tỳ, Vị |
| Nhóm | Bổ khí – kiện tỳ |
Công năng theo y học cổ truyền
- Kiện tỳ hóa thấp
- Hòa trung
- Tiêu thử
Ứng dụng trong y học cổ truyền
- Y học cổ truyền dùng trong các chứng tỳ vị hư nhược, ăn kém, đại tiện lỏng
- Dùng trong chứng thấp trọc làm đới hạ nhiều theo y học cổ truyền
- Dùng trong các chứng do thử thấp mùa hè như nôn, tiêu chảy, bụng đầy
- Thường phối hợp với Bạch linh, Bạch truật, Hoài sơn trong các bài thuốc kiện tỳ
Liều dùng tham khảo: 10–20 g/ngày, dạng thuốc sắc hoặc hoàn tán; dùng sống hoặc sao vàng tùy mục đích
Kiêng kỵ và thận trọng
- Không ăn hạt sống chưa nấu chín
- Người đang ngoại cảm hàn tà, sốt rét cần thận trọng
Cách nhận biết Bạch biển đậu đạt chất lượng
- Hạt hình trứng dẹt hoặc bầu dục, dài khoảng 8–13 mm
- Vỏ màu trắng ngà đến vàng nhạt, nhẵn, hơi bóng
- Một cạnh có rốn hạt hình mày màu trắng, nổi rõ
- Chất cứng, vỏ mỏng giòn; mùi nhẹ, vị nhạt, nhai có mùi đậu tanh
- Hàng đạt chất lượng hạt chắc, đều, không sâu mọt, không lẫn hạt màu khác
Bảo quản
Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, đựng trong bao kín để phòng mọt. Xem thêm hướng dẫn bảo quản dược liệu.
Thông tin trên mang tính tham khảo theo tài liệu y học cổ truyền. Bạch biển đậu là dược liệu, không phải là thuốc và không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh. Vui lòng dùng theo chỉ dẫn của thầy thuốc y học cổ truyền.