Công ty TNHH Sản Xuất Kinh Doanh Dược Liệu Dược Khang Hotline / Zalo: 0913 069 855 [email protected]

Dược liệu đông y: tính vị, quy kinh, bào chế và phối ngũ

Tổng quan dược liệu đông y: tứ khí, ngũ vị, quy kinh, thăng giáng phù trầm, bào chế sao, chích, tẩm, nguyên tắc quân thần tá sứ và lưu ý khi dùng.

Dược liệu đông y là các vị thuốc có nguồn gốc thực vật, động vật hoặc khoáng vật, được sử dụng theo lý luận của y học cổ truyền (YHCT). Khác với cách nhìn theo thành phần hóa học, YHCT mô tả mỗi vị thuốc qua tính, vị, quy kinh và xu hướng tác động.

Hiểu những khái niệm nền tảng này giúp người làm nghề và người quan tâm đọc hiểu tài liệu dược liệu dễ dàng hơn.

Tứ khí: bốn tính của vị thuốc

Tứ khí (còn gọi là tứ tính) gồm hàn, nhiệt, ôn, lương. Hàn và lương thuộc âm, ôn và nhiệt thuộc dương. Ngoài ra còn tính bình, tức không thiên hẳn về nóng hay lạnh.

  • Vị thuốc hàn, lương thường được dùng khi YHCT chẩn đoán chứng nhiệt. Ví dụ: kim ngân hoa, chi tử.
  • Vị thuốc ôn, nhiệt thường được dùng cho chứng hàn. Ví dụ: can khương, quế chi.
  • Vị thuốc tính bình như hoài sơn, câu kỷ tử có thể dùng tương đối rộng.

Ngũ vị: năm vị cơ bản

Ngũ vị gồm tân (cay), cam (ngọt), toan (chua), khổ (đắng), hàm (mặn). Ngoài ra còn vị đạm (nhạt) và sáp (chát). Mỗi vị gắn với một xu hướng tác dụng:

VịXu hướng tác dụng theo YHCTVí dụ
Tân (cay)Phát tán, hành khí, hành huyếtQuế chi, can khương
Cam (ngọt)Bổ dưỡng, hòa hoãnHoài sơn, câu kỷ tử
Toan (chua)Thu liễm, cố sápNgũ vị tử, sơn thù
Khổ (đắng)Thanh nhiệt, táo thấp, giángChi tử, hạ khô thảo
Hàm (mặn)Nhuyễn kiên, tán kết, nhuận hạMẫu lệ, mang tiêu
Đạm (nhạt)Thẩm thấp, lợi niệuBạch linh

Một vị thuốc thường có nhiều vị kết hợp, ví dụ đương quy vừa ngọt vừa cay, tính ôn.

Quy kinh: thuốc đi vào đâu

Quy kinh chỉ phạm vi tác động chủ yếu của vị thuốc lên các tạng phủ, kinh lạc. Chẳng hạn, câu kỷ tử quy kinh can, thận; hoài sơn quy kinh tỳ, phế, thận.

Cùng là thuốc thanh nhiệt, nhưng vị quy kinh phế, vị quy kinh can sẽ được lựa chọn cho những trường hợp khác nhau. Vì vậy, quy kinh là căn cứ quan trọng khi thầy thuốc chọn vị.

Thăng giáng phù trầm

Đây là bốn xu hướng vận động của tác dụng thuốc:

  • Thăng: đi lên.
  • Giáng: đi xuống.
  • Phù: hướng ra ngoài, phát tán.
  • Trầm: hướng vào trong, đi xuống dưới.

Nhìn chung, vị cay, ngọt, tính ôn nhiệt và các vị có chất nhẹ như hoa, lá thường có xu hướng thăng phù. Vị đắng, chua, mặn, tính hàn lương và các vị có chất nặng như hạt, khoáng vật thường có xu hướng trầm giáng. Ngưu tất là ví dụ quen thuộc của vị thuốc có tính dẫn xuống.

Xu hướng này có thể thay đổi qua bào chế và phối hợp.

Bào chế: sao, chích, tẩm

Bào chế là các công đoạn chế biến dược liệu trước khi dùng. Mục đích chính gồm: giảm độc tính hoặc tác dụng không mong muốn, thay đổi tính vị, tăng hiệu quả, dẫn thuốc vào kinh mong muốn và thuận tiện bảo quản.

Sao

Sao là đảo dược liệu trong chảo trên lửa. Tùy mức độ có sao vàng, sao vàng hạ thổ, sao đen, sao cháy (sao tồn tính). Sao thường làm thuốc thơm hơn, bớt tính hàn hoặc giảm tác dụng gây kích ứng.

Chích

Chích là tẩm dược liệu với một chất phụ (mật ong, giấm, rượu, nước muối, nước gừng…) rồi sao cho khô. Theo kinh nghiệm cổ truyền:

  • Chích mật: tăng tác dụng bổ, nhuận.
  • Chích giấm: dẫn thuốc vào can.
  • Chích muối: dẫn thuốc vào thận.
  • Chích rượu: giúp thuốc đi lên và lưu thông.
  • Chích gừng: giảm tính hàn, giúp ôn trung.

Tẩm, chưng

Tẩm là ngâm dược liệu với chất phụ trong một thời gian. Chưng là đồ dược liệu nhiều lần, có thể kết hợp phơi. Ví dụ quen thuộc là hà thủ ô đỏ thường được chế với nước đậu đen trước khi dùng.

Phối ngũ và nguyên tắc quân, thần, tá, sứ

Phối ngũ là cách kết hợp các vị thuốc với nhau. YHCT mô tả các mối quan hệ như tương tu, tương sử (hỗ trợ nhau), tương úy, tương sát (giảm độc cho nhau), tương ố (làm giảm tác dụng của nhau) và tương phản (gây tác dụng bất lợi khi dùng chung).

Một bài thuốc thường được tổ chức theo vai trò:

  • Quân: vị chính, nhắm vào vấn đề chủ yếu.
  • Thần: hỗ trợ vị quân.
  • Tá: hỗ trợ thêm, giải quyết triệu chứng phụ hoặc giảm độc tính.
  • Sứ: dẫn thuốc, điều hòa các vị.

Ví dụ bài Quế chi thang kinh điển: quế chi là quân, bạch thược là thần, sinh khương và đại táo làm tá, cam thảo điều hòa các vị.

Lưu ý khi dùng dược liệu đông y

  • Dùng theo chẩn đoán và kê đơn của thầy thuốc YHCT, không tự ý phối hợp.
  • Một số vị cần thận trọng hoặc tránh dùng cho phụ nữ có thai, như các vị hoạt huyết mạnh.
  • Chú ý các cặp vị tương phản, tương úy đã được ghi chép trong tài liệu cổ truyền.
  • Chọn dược liệu đúng loài, đã bào chế đúng cách và bảo quản tốt. Xem thêm công dụng các vị dược liệu phổ biến.

Dược liệu không phải là thuốc chữa bệnh; nên dùng theo chỉ dẫn của thầy thuốc YHCT.

Liên hệ Dược Khang

Cần tìm nguồn dược liệu đông y cho nhà thuốc hoặc phòng khám? Gọi hoặc nhắn Zalo 0913 069 855, hoặc gửi yêu cầu qua trang liên hệ.

Cần báo giá dược liệu?

Gửi danh mục và số lượng cần mua, Dược Khang sẽ liên hệ báo giá và tư vấn quy cách phù hợp.

Zalo