Kim ngân hoa là nụ hoa phơi hoặc sấy khô của cây kim ngân (Lonicera japonica) thuộc họ Kim ngân. Hoa khi mới nở có màu trắng, sau chuyển vàng, nên được gọi là “kim ngân”. Dược liệu có vị ngọt, tính hàn, quy kinh Phế, Tâm, Vị. Theo y học cổ truyền, kim ngân hoa có công năng thanh nhiệt giải độc, sơ tán phong nhiệt, là vị thuốc chủ chốt trong bài Ngân kiều tán và nhiều loại trà thanh nhiệt.
Thông tin dược liệu
| Tên khác | Nhẫn đông hoa, Song hoa, Ngân hoa |
|---|---|
| Tên khoa học | Lonicera japonica Thunb. |
| Họ | Kim ngân (Caprifoliaceae) |
| Bộ phận dùng | Nụ hoa có lẫn một ít hoa đã nở, phơi hoặc sấy khô |
| Tính vị | Vị ngọt; tính hàn |
| Quy kinh | Phế, Tâm, Vị |
| Nhóm | Thanh nhiệt – giải độc |
Công năng theo y học cổ truyền
- Thanh nhiệt giải độc
- Sơ tán phong nhiệt
Ứng dụng trong y học cổ truyền
- Theo y học cổ truyền dùng trong các chứng ung nhọt, đinh độc, mụn nhọt sưng đau
- Cảm mạo phong nhiệt, ôn bệnh giai đoạn đầu có sốt
- Họng sưng đau do nhiệt
- Nhiệt độc huyết lỵ theo YHCT
Liều dùng tham khảo: 6–15 g/ngày, dạng thuốc sắc, hãm trà hoặc nấu cao
Kiêng kỵ và thận trọng
- Người tỳ vị hư hàn, đại tiện lỏng không nên dùng
- Mụn nhọt đã vỡ mủ, khí hư không nên dùng
Cách nhận biết Kim ngân hoa đạt chất lượng
- Nụ hoa hình que, hơi cong, dài khoảng 2–3 cm, phần trên phình to, phần dưới thon nhỏ
- Mặt ngoài màu trắng vàng đến vàng lục nhạt, phủ lông ngắn mịn
- Mùi thơm nhẹ, vị hơi đắng
- Hàng đạt chất lượng chủ yếu là nụ, màu sáng, ít hoa nở, lá và cuống; hàng sẫm đen, ẩm mốc là kém chất lượng
Bảo quản
Bảo quản trong bao bì kín, nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh sáng và ẩm để giữ màu và mùi thơm. Xem thêm hướng dẫn bảo quản dược liệu.
Thông tin trên mang tính tham khảo theo tài liệu y học cổ truyền. Kim ngân hoa là dược liệu, không phải là thuốc và không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh. Vui lòng dùng theo chỉ dẫn của thầy thuốc y học cổ truyền.