Chi tử là quả chín đã phơi hoặc sấy khô của cây dành dành thuộc họ Cà phê, quả có màu vàng đỏ đặc trưng và còn được dùng làm phẩm màu thực phẩm. Theo y học cổ truyền, chi tử vị đắng, tính hàn, có công năng tả hỏa trừ phiền, thanh nhiệt lợi thấp và lương huyết giải độc. Tùy mục đích, vị thuốc được dùng sống hoặc sao đen.
Thông tin dược liệu
| Tên khác | Dành dành, Sơn chi tử |
|---|---|
| Tên khoa học | Gardenia jasminoides J.Ellis |
| Họ | Cà phê (Rubiaceae) |
| Bộ phận dùng | Quả chín đã phơi hoặc sấy khô |
| Tính vị | Vị đắng; tính hàn |
| Quy kinh | Tâm, Phế, Can, Vị, Tam tiêu |
| Nhóm | Thanh nhiệt – giải độc |
Công năng theo y học cổ truyền
- Tả hỏa trừ phiền
- Thanh nhiệt lợi thấp
- Lương huyết giải độc
Ứng dụng trong y học cổ truyền
- Y học cổ truyền dùng trong các chứng sốt cao, tâm phiền, bứt rứt, mất ngủ do nhiệt
- Dùng trong chứng hoàng đản do thấp nhiệt theo y học cổ truyền
- Dùng trong các chứng xuất huyết do huyết nhiệt như chảy máu cam, tiểu ra máu
- Dùng trong chứng mắt đỏ sưng đau do nhiệt; dùng ngoài khi bong gân sưng đau theo kinh nghiệm dân gian
Liều dùng tham khảo: 6–12 g/ngày, dạng thuốc sắc; dùng sống để thanh nhiệt, sao đen để chỉ huyết
Kiêng kỵ và thận trọng
- Người tỳ hư, đại tiện lỏng không nên dùng
- Không dùng kéo dài cho người không có thực nhiệt
Cách nhận biết Chi tử đạt chất lượng
- Quả hình trứng dài hoặc bầu dục, dài khoảng 1,5–3,5 cm
- Vỏ quả màu vàng đỏ đến đỏ nâu, có 6 gờ dọc nổi rõ, đỉnh còn lại đài tồn tại
- Vỏ mỏng giòn; bên trong nhiều hạt dẹt, màu đỏ cam đến nâu đỏ, dính thành khối
- Mùi nhẹ, vị hơi chua, đắng
- Hàng đạt chất lượng quả nhỏ, chắc, màu đỏ vàng đều, không mốc
Bảo quản
Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ẩm. Xem thêm hướng dẫn bảo quản dược liệu.
Thông tin trên mang tính tham khảo theo tài liệu y học cổ truyền. Chi tử là dược liệu, không phải là thuốc và không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh. Vui lòng dùng theo chỉ dẫn của thầy thuốc y học cổ truyền.