Công ty TNHH Sản Xuất Kinh Doanh Dược Liệu Dược Khang Hotline / Zalo: 0913 069 855 [email protected]

Địa cốt bì

Lycium chinense Mill. – họ Cà (Solanaceae)

Địa cốt bì là vỏ rễ đã phơi hoặc sấy khô của cây khởi, cùng loài cho vị Câu kỷ tử, thuộc họ Cà. Theo y học cổ truyền, địa cốt bì vị ngọt, tính hàn, quy vào các kinh Phế, Can và Thận, có công năng lương huyết trừ cốt chưng và thanh phế giáng hỏa. Vị thuốc thường được phối hợp trong các bài thuốc thanh hư nhiệt như Tả bạch tán.

Thông tin dược liệu

Tên khácVỏ rễ cây khởi, Câu kỷ căn bì
Tên khoa họcLycium chinense Mill.
HọCà (Solanaceae)
Bộ phận dùngVỏ rễ đã phơi hoặc sấy khô
Tính vịVị ngọt; tính hàn
Quy kinhPhế, Can, Thận
NhómThanh nhiệt – giải độc

Công năng theo y học cổ truyền

  • Lương huyết trừ cốt chưng
  • Thanh phế giáng hỏa

Ứng dụng trong y học cổ truyền

  • Y học cổ truyền dùng trong các chứng âm hư phát sốt, cốt chưng triều nhiệt, ra mồ hôi trộm
  • Dùng trong chứng ho, khó thở do phế nhiệt theo y học cổ truyền
  • Dùng trong các chứng xuất huyết do huyết nhiệt như chảy máu cam, khạc ra máu
  • Dùng trong chứng nội nhiệt tiêu khát theo y học cổ truyền

Liều dùng tham khảo: 9–15 g/ngày, dạng thuốc sắc, thường phối hợp trong bài thuốc

Kiêng kỵ và thận trọng

  • Người ngoại cảm phong hàn phát sốt không nên dùng
  • Người tỳ hư, đại tiện lỏng cần thận trọng

Cách nhận biết Địa cốt bì đạt chất lượng

  • Mảnh vỏ cuộn hình ống hoặc lòng máng, dày khoảng 1–3 mm
  • Mặt ngoài màu vàng xám đến vàng nâu, xù xì, có vết nứt ngang dọc, lớp bần dễ bong
  • Mặt trong màu vàng trắng đến xám vàng, tương đối nhẵn, có vân dọc nhỏ
  • Chất nhẹ, giòn, dễ bẻ; mùi nhẹ, vị hơi ngọt rồi đắng
  • Hàng đạt chất lượng không lẫn lõi gỗ, không mốc mọt

Bảo quản

Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ẩm mốc. Xem thêm hướng dẫn bảo quản dược liệu.

Thông tin trên mang tính tham khảo theo tài liệu y học cổ truyền. Địa cốt bì là dược liệu, không phải là thuốc và không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh. Vui lòng dùng theo chỉ dẫn của thầy thuốc y học cổ truyền.

Zalo