Sài đất là toàn cây phơi khô hoặc dùng tươi của cây Wedelia chinensis thuộc họ Cúc, mọc bò phổ biến ở nhiều vùng ở Việt Nam và thường được trồng làm thuốc. Dược liệu có vị hơi đắng, hơi chua, tính mát. Theo y học cổ truyền và kinh nghiệm dân gian, sài đất có công năng thanh nhiệt giải độc, lương huyết, thường được dùng dưới dạng thuốc sắc, nước uống hoặc dùng ngoài trong các chứng mụn nhọt, rôm sẩy.
Thông tin dược liệu
| Tên khác | Húng trám, Ngổ núi, Cúc nhám |
|---|---|
| Tên khoa học | Wedelia chinensis (Osbeck) Merr. |
| Họ | Cúc (Asteraceae) |
| Bộ phận dùng | Toàn cây (phần trên mặt đất), dùng tươi hoặc phơi, sấy khô |
| Tính vị | Vị hơi đắng, hơi chua; tính mát |
| Nhóm | Thanh nhiệt – giải độc |
Công năng theo y học cổ truyền
- Thanh nhiệt, giải độc
- Lương huyết
Ứng dụng trong y học cổ truyền
- Theo y học cổ truyền và kinh nghiệm dân gian dùng trong các chứng mụn nhọt, rôm sẩy, lở ngứa ngoài da
- Cảm sốt do nhiệt
- Họng sưng đau, ho do nhiệt
Liều dùng tham khảo: Dược liệu khô 15–30 g/ngày, dạng thuốc sắc hoặc hãm; dược liệu tươi dùng lượng nhiều hơn theo hướng dẫn của thầy thuốc
Kiêng kỵ và thận trọng
- Người tỳ vị hư hàn, đại tiện lỏng nên thận trọng
- Rửa sạch kỹ khi dùng tươi
Cách nhận biết Sài đất đạt chất lượng
- Thân mảnh, có lông cứng ngắn, đôi khi còn rễ ở các mấu
- Lá mọc đối, gần như không cuống, mép có răng cưa thưa, hai mặt có lông cứng ráp
- Cụm hoa hình đầu màu vàng, mọc ở nách lá hoặc đầu cành
- Dược liệu khô màu xanh lục đến xanh nâu, mùi nhẹ; hàng tốt nhiều lá, ít đất cát, không mốc
Bảo quản
Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ẩm mốc. Xem thêm hướng dẫn bảo quản dược liệu.
Thông tin trên mang tính tham khảo theo tài liệu y học cổ truyền. Sài đất là dược liệu, không phải là thuốc và không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh. Vui lòng dùng theo chỉ dẫn của thầy thuốc y học cổ truyền.