Ích mẫu là phần trên mặt đất của cây Leonurus japonicus thuộc họ Hoa môi, thu hái khi cây bắt đầu ra hoa. Tên gọi “ích mẫu” mang ý nghĩa có ích cho người mẹ, phản ánh vai trò của vị thuốc trong các bài thuốc dành cho phụ nữ. Theo y học cổ truyền, ích mẫu có vị đắng cay, tính hơi hàn, công năng hoạt huyết điều kinh, lợi thủy tiêu thũng, là thành phần chính của bài thuốc Cao ích mẫu.
Thông tin dược liệu
| Tên khác | Ích mẫu thảo, Sung úy, Chói đèn |
|---|---|
| Tên khoa học | Leonurus japonicus Houtt. |
| Họ | Hoa môi (Lamiaceae) |
| Bộ phận dùng | Phần trên mặt đất đã phơi hoặc sấy khô, thu hái khi cây bắt đầu ra hoa |
| Tính vị | Vị đắng, cay; tính hơi hàn |
| Quy kinh | Can, Tâm bào, Bàng quang |
| Nhóm | Hoạt huyết – chỉ huyết |
Công năng theo y học cổ truyền
- Hoạt huyết, điều kinh
- Lợi thủy, tiêu thũng
- Thanh nhiệt giải độc
Ứng dụng trong y học cổ truyền
- Theo y học cổ truyền dùng trong các chứng kinh nguyệt không đều, thống kinh, bế kinh do huyết ứ
- Sau sinh huyết ứ, sản dịch ra không hết, bụng dưới đau
- Thủy thũng, tiểu tiện ít
- Mụn nhọt, sưng đau ngoài da theo YHCT
Liều dùng tham khảo: 9–30 g/ngày, dạng thuốc sắc hoặc nấu cao
Kiêng kỵ và thận trọng
- Phụ nữ có thai không dùng
- Người huyết hư không có ứ trệ thận trọng
Cách nhận biết Ích mẫu đạt chất lượng
- Thân hình vuông, có rãnh dọc, màu xanh lục đến vàng lục, có lông ngắn
- Lá mọc đối, xẻ thùy sâu, phiến lá nhăn nheo dễ vụn khi khô
- Cụm hoa mọc vòng ở nách lá, đài hoa hình chuông có gai nhọn
- Mùi hơi hắc đặc trưng, vị đắng; hàng tốt còn màu xanh, nhiều lá, ít thân già và tạp chất
Bảo quản
Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ẩm mốc và tránh ánh nắng trực tiếp làm mất màu. Xem thêm hướng dẫn bảo quản dược liệu.
Thông tin trên mang tính tham khảo theo tài liệu y học cổ truyền. Ích mẫu là dược liệu, không phải là thuốc và không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh. Vui lòng dùng theo chỉ dẫn của thầy thuốc y học cổ truyền.