Thần khúc là chế phẩm lên men được làm từ bột mì, cám mì phối hợp với một số dược liệu như thanh hao, thương nhĩ, hạnh nhân, xích tiểu đậu và rau răm, sau đó ủ lên men và phơi khô. Dược liệu có vị ngọt cay, tính ôn, quy kinh Tỳ, Vị. Theo y học cổ truyền, thần khúc có công năng kiện tỳ hòa vị, tiêu thực điều trung, thường phối hợp với sơn tra, mạch nha trong các bài thuốc tiêu đạo.
Thông tin dược liệu
| Tên khác | Lục thần khúc, Kiến khúc |
|---|---|
| Bộ phận dùng | Chế phẩm lên men từ hỗn hợp bột mì, cám và một số dược liệu, đã phơi khô |
| Tính vị | Vị ngọt, cay; tính ôn |
| Quy kinh | Tỳ, Vị |
| Nhóm | Tiêu đạo – tiêu thực |
Công năng theo y học cổ truyền
- Kiện tỳ, hòa vị
- Tiêu thực, điều trung
Ứng dụng trong y học cổ truyền
- Theo y học cổ truyền dùng khi ăn uống tích trệ, bụng đầy trướng, ăn không tiêu
- Tiêu chảy do thương thực
- Phối hợp trong các thuốc hoàn có chứa khoáng vật để giúp dễ tiêu hóa theo kinh nghiệm cổ truyền
Liều dùng tham khảo: 6–15 g/ngày, dạng thuốc sắc hoặc hoàn tán; thường dùng dạng sao
Kiêng kỵ và thận trọng
- Người tỳ âm hư, vị hỏa thịnh không nên dùng
- Không dùng hàng đã bị mốc xanh, mốc đen hoặc có mùi chua hỏng
Cách nhận biết Thần khúc đạt chất lượng
- Khối hình vuông, chữ nhật hoặc mảnh nhỏ không đều, màu vàng nâu đến xám vàng
- Mặt ngoài thô ráp, chất xốp, nhẹ, dễ bẻ; mặt bẻ có thể thấy vụn cám
- Mùi thơm lên men đặc trưng, không có mùi mốc hoặc chua hỏng
- Vị hơi đắng và cay; hàng đạt chất lượng khô, giòn, không mọt
Bảo quản
Bảo quản trong bao bì kín, nơi khô ráo, thoáng mát; chế phẩm dễ hút ẩm và mọt nên cần kiểm tra định kỳ. Xem thêm hướng dẫn bảo quản dược liệu.
Thông tin trên mang tính tham khảo theo tài liệu y học cổ truyền. Thần khúc là dược liệu, không phải là thuốc và không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh. Vui lòng dùng theo chỉ dẫn của thầy thuốc y học cổ truyền.