La bặc tử là hạt chín phơi khô của cây củ cải (Raphanus sativus) thuộc họ Cải. Dược liệu thường được sao vàng trước khi dùng để giảm vị cay và dễ chiết xuất. La bặc tử có vị cay ngọt, tính bình, quy kinh Phế, Tỳ, Vị. Theo y học cổ truyền, vị thuốc có công năng tiêu thực trừ trướng, giáng khí hóa đàm, thường có mặt trong các bài thuốc như Bảo hòa hoàn và Tam tử dưỡng thân thang.
Thông tin dược liệu
| Tên khác | Hạt củ cải, Lai phục tử |
|---|---|
| Tên khoa học | Raphanus sativus L. |
| Họ | Cải (Brassicaceae) |
| Bộ phận dùng | Hạt lấy từ quả chín, phơi khô; thường dùng dạng sao |
| Tính vị | Vị cay, ngọt; tính bình |
| Quy kinh | Phế, Tỳ, Vị |
| Nhóm | Tiêu đạo – tiêu thực |
Công năng theo y học cổ truyền
- Tiêu thực, trừ trướng
- Giáng khí, hóa đàm
Ứng dụng trong y học cổ truyền
- Theo y học cổ truyền dùng khi ăn uống đình trệ, bụng đầy trướng, ợ hơi, ợ chua
- Đại tiện bí kết hoặc tiêu chảy mót rặn do thực tích
- Đàm khí ủng trệ gây ho, suyễn, nhiều đờm
Liều dùng tham khảo: 5–12 g/ngày, dạng thuốc sắc hoặc tán bột
Kiêng kỵ và thận trọng
- Người khí hư, không có thực tích hay đàm trệ không nên dùng
- Theo kinh nghiệm cổ truyền không dùng đồng thời với nhân sâm vì làm giảm tác dụng bổ khí
Cách nhận biết La bặc tử đạt chất lượng
- Hạt hình trứng hoặc bầu dục hơi dẹt, dài khoảng 2,5–4 mm
- Mặt ngoài màu nâu vàng, nâu đỏ hoặc nâu xám, có vân lưới nhỏ, một đầu có rốn hạt
- Vỏ mỏng, giòn; nhân màu trắng vàng, có dầu
- Không mùi, vị nhạt sau hơi đắng và cay; hàng tốt hạt chắc, mẩy, đều, không lẫn đất cát
Bảo quản
Bảo quản trong bao bì kín, nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ẩm và tránh để lâu làm hạt bị dầu hóa. Xem thêm hướng dẫn bảo quản dược liệu.
Thông tin trên mang tính tham khảo theo tài liệu y học cổ truyền. La bặc tử là dược liệu, không phải là thuốc và không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh. Vui lòng dùng theo chỉ dẫn của thầy thuốc y học cổ truyền.