Mạch nha (vị thuốc) là quả chín của cây đại mạch (Hordeum vulgare) thuộc họ Lúa, được ủ cho nảy mầm rồi phơi hoặc sấy khô, khác với mạch nha dạng kẹo đường dùng trong thực phẩm. Dược liệu có vị ngọt, tính bình, quy kinh Tỳ, Vị. Theo y học cổ truyền, mạch nha có công năng hành khí tiêu thực, kiện tỳ khai vị; khi dùng liều cao ở dạng sao còn có tác dụng hồi nhũ.
Thông tin dược liệu
| Tên khác | Đại mạch nha, Mầm lúa đại mạch |
|---|---|
| Tên khoa học | Hordeum vulgare L. |
| Họ | Lúa (Poaceae) |
| Bộ phận dùng | Quả chín của cây đại mạch đã cho nảy mầm rồi phơi hoặc sấy khô |
| Tính vị | Vị ngọt; tính bình |
| Quy kinh | Tỳ, Vị |
| Nhóm | Tiêu đạo – tiêu thực |
Công năng theo y học cổ truyền
- Hành khí, tiêu thực
- Kiện tỳ, khai vị
- Hồi nhũ (làm giảm tiết sữa) khi dùng liều cao
Ứng dụng trong y học cổ truyền
- Theo y học cổ truyền dùng khi ăn uống tích trệ, đặc biệt do ăn nhiều thức ăn tinh bột, bụng đầy trướng
- Tỳ hư ăn kém, ăn chậm tiêu
- Dùng liều cao (dạng sao) khi cần cắt sữa, vú căng đau sau cai sữa
Liều dùng tham khảo: 10–15 g/ngày; khi dùng để hồi nhũ có thể tới 60 g (dạng sao), dạng thuốc sắc
Kiêng kỵ và thận trọng
- Phụ nữ đang cho con bú không nên dùng vì có thể làm giảm tiết sữa
- Người không có thực tích không nên dùng kéo dài
Cách nhận biết Mạch nha đạt chất lượng
- Hạt hình thoi, dài khoảng 8–12 mm, mặt ngoài là lớp vỏ trấu màu vàng nhạt
- Một đầu có mầm và rễ con đã khô, mầm dài khoảng 5 mm
- Bóc vỏ trấu thấy hạt màu vàng trắng, chất nhiều bột
- Mùi nhẹ, vị hơi ngọt; hàng tốt hạt chắc, tỷ lệ nảy mầm cao, không mốc
Bảo quản
Bảo quản trong bao bì kín, nơi khô ráo, thoáng mát; dễ bị mọt và hút ẩm nên cần kiểm tra thường xuyên. Xem thêm hướng dẫn bảo quản dược liệu.
Thông tin trên mang tính tham khảo theo tài liệu y học cổ truyền. Mạch nha là dược liệu, không phải là thuốc và không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh. Vui lòng dùng theo chỉ dẫn của thầy thuốc y học cổ truyền.