Bạch cúc hoa là cụm hoa đã phơi hoặc sấy khô của cây cúc hoa trắng thuộc họ Cúc. Theo y học cổ truyền, bạch cúc hoa vị ngọt, đắng, tính hơi hàn, quy vào kinh Phế và Can, có công năng tán phong thanh nhiệt, bình can minh mục và thanh nhiệt giải độc. Ngoài dạng thuốc sắc phối hợp trong bài thuốc, cúc hoa còn thường được hãm làm trà theo kinh nghiệm dân gian.
Thông tin dược liệu
| Tên khác | Cúc hoa trắng, Cam cúc hoa, Cúc hoa |
|---|---|
| Tên khoa học | Chrysanthemum morifolium Ramat. |
| Họ | Cúc (Asteraceae) |
| Bộ phận dùng | Cụm hoa đã phơi hoặc sấy khô |
| Tính vị | Vị ngọt, đắng; tính hơi hàn |
| Quy kinh | Phế, Can |
| Nhóm | Giải biểu |
Công năng theo y học cổ truyền
- Tán phong thanh nhiệt
- Bình can minh mục
- Thanh nhiệt giải độc
Ứng dụng trong y học cổ truyền
- Y học cổ truyền dùng trong các chứng cảm mạo phong nhiệt với sốt, đau đầu
- Dùng trong các chứng đau đầu, hoa mắt, chóng mặt do can dương thượng cang
- Dùng trong chứng mắt đỏ, sưng đau, nhìn mờ do phong nhiệt hoặc can hỏa
- Thường hãm trà hoặc phối hợp với Tang diệp, Câu kỷ tử trong các bài thuốc cổ truyền
Liều dùng tham khảo: 5–10 g/ngày, dạng thuốc sắc hoặc hãm, thường phối hợp trong bài thuốc
Kiêng kỵ và thận trọng
- Người tỳ vị hư hàn, đại tiện lỏng nên thận trọng
- Người dị ứng với cây họ Cúc nên thận trọng
Cách nhận biết Bạch cúc hoa đạt chất lượng
- Cụm hoa hình đĩa dẹt hoặc hơi tròn, các hoa hình lưỡi màu trắng hoặc trắng ngà, hoa hình ống ở giữa màu vàng nhạt
- Lá bắc tổng bao nhiều hàng, màu xanh vàng đến xanh xám
- Mùi thơm nhẹ đặc trưng, vị ngọt, hơi đắng
- Hàng đạt chất lượng khô giòn, nguyên bông, không vụn nát, không mốc
- Hoa trắng bất thường, có mùi hắc là dấu hiệu xông diêm sinh quá mức
Bảo quản
Bảo quản trong bao bì kín, nơi khô mát, tránh ánh sáng trực tiếp để giữ màu và mùi thơm. Xem thêm hướng dẫn bảo quản dược liệu.
Thông tin trên mang tính tham khảo theo tài liệu y học cổ truyền. Bạch cúc hoa là dược liệu, không phải là thuốc và không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh. Vui lòng dùng theo chỉ dẫn của thầy thuốc y học cổ truyền.