Công ty TNHH Sản Xuất Kinh Doanh Dược Liệu Dược Khang Hotline / Zalo: 0913 069 855 [email protected]

Bạch tật lê

Tribulus terrestris L. – họ Tật lê (Zygophyllaceae)

Bạch tật lê là quả chín phơi khô của cây tật lê thuộc họ Tật lê, mặt ngoài có nhiều gai cứng nên thường được sao bỏ gai trước khi dùng. Theo y học cổ truyền, bạch tật lê vị đắng, cay, tính bình, quy vào kinh Can và Phế, có công năng bình can giải uất, hoạt huyết khu phong, minh mục và chỉ dương. Cần phân biệt với Sa uyển tật lê là một vị thuốc khác.

Thông tin dược liệu

Tên khácTật lê, Thích tật lê, Gai ma vương
Tên khoa họcTribulus terrestris L.
HọTật lê (Zygophyllaceae)
Bộ phận dùngQuả chín đã phơi khô
Tính vịVị đắng, cay; tính bình
Quy kinhCan, Phế
NhómAn thần – bình can

Công năng theo y học cổ truyền

  • Bình can giải uất
  • Hoạt huyết khu phong
  • Minh mục
  • Chỉ dương

Ứng dụng trong y học cổ truyền

  • Y học cổ truyền dùng trong các chứng đau đầu, chóng mặt do can dương thượng cang
  • Dùng trong chứng ngực sườn đầy tức do can khí uất kết
  • Dùng trong chứng mắt đỏ, nhiều nước mắt do phong nhiệt theo y học cổ truyền
  • Dùng trong chứng ngứa ngoài da do phong (phong chẩn)

Liều dùng tham khảo: 6–12 g/ngày, dạng thuốc sắc hoặc hoàn tán; thường sao bỏ gai trước khi dùng

Kiêng kỵ và thận trọng

  • Người khí huyết hư nhược cần thận trọng
  • Phụ nữ có thai thận trọng khi dùng

Cách nhận biết Bạch tật lê đạt chất lượng

  • Quả gồm 5 phân quả xếp tỏa tròn; thường tách rời, mỗi phân quả hình rìu
  • Mặt lưng màu vàng xanh đến xám trắng, lồi, có gai cứng dài và ngắn đối xứng
  • Chất cứng; hàng đã sao thường mất gai, màu vàng sẫm hơn
  • Mùi nhẹ, vị đắng, cay
  • Không nhầm với Sa uyển tật lê (hạt của cây khác, hình thận nhỏ)

Bảo quản

Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, đựng trong bao kín. Xem thêm hướng dẫn bảo quản dược liệu.

Thông tin trên mang tính tham khảo theo tài liệu y học cổ truyền. Bạch tật lê là dược liệu, không phải là thuốc và không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh. Vui lòng dùng theo chỉ dẫn của thầy thuốc y học cổ truyền.

Zalo