Bá tử nhân là nhân hạt lấy từ quả chín của cây trắc bách diệp, loài cây quen thuộc thuộc họ Hoàng đàn. Theo y học cổ truyền, bá tử nhân vị ngọt, tính bình, quy vào các kinh Tâm, Thận và Đại tràng, có công năng dưỡng tâm an thần và nhuận tràng. Vị thuốc thường được phối hợp trong các bài thuốc dưỡng tâm, an thần cùng các vị như Toan táo nhân, Viễn chí.
Thông tin dược liệu
| Tên khác | Trắc bá tử nhân, Bách tử nhân |
|---|---|
| Tên khoa học | Platycladus orientalis (L.) Franco |
| Họ | Hoàng đàn (Cupressaceae) |
| Bộ phận dùng | Nhân hạt lấy từ quả chín của cây trắc bách diệp, đã phơi khô |
| Tính vị | Vị ngọt; tính bình |
| Quy kinh | Tâm, Thận, Đại tràng |
| Nhóm | An thần – bình can |
Công năng theo y học cổ truyền
- Dưỡng tâm an thần
- Nhuận tràng thông tiện
Ứng dụng trong y học cổ truyền
- Y học cổ truyền dùng trong các chứng hồi hộp, mất ngủ, hay quên do tâm huyết hư
- Dùng trong chứng ra mồ hôi trộm do âm hư theo y học cổ truyền
- Dùng trong chứng táo bón do huyết hư, tân dịch kém, đặc biệt ở người cao tuổi
- Thường phối hợp với Toan táo nhân, Viễn chí trong các bài thuốc dưỡng tâm an thần
Liều dùng tham khảo: 6–12 g/ngày, dạng thuốc sắc hoặc hoàn tán, thường phối hợp trong bài thuốc
Kiêng kỵ và thận trọng
- Người đại tiện lỏng, tỳ hư tiêu chảy không nên dùng
- Người nhiều đờm thấp cần thận trọng
Cách nhận biết Bá tử nhân đạt chất lượng
- Nhân hình trứng dài hoặc bầu dục, dài khoảng 4–7 mm
- Màu vàng trắng đến vàng nhạt, có lớp màng mỏng, chất mềm, nhiều dầu
- Mùi thơm nhẹ, vị nhạt, hơi béo
- Hàng để lâu hoặc bảo quản kém thường chảy dầu, chuyển màu nâu sẫm, có mùi dầu ôi; cần loại bỏ
Bảo quản
Bảo quản trong bao bì kín, nơi khô mát, tránh nóng để hạn chế chảy dầu và mọt. Xem thêm hướng dẫn bảo quản dược liệu.
Thông tin trên mang tính tham khảo theo tài liệu y học cổ truyền. Bá tử nhân là dược liệu, không phải là thuốc và không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh. Vui lòng dùng theo chỉ dẫn của thầy thuốc y học cổ truyền.